THỰC TRẠNG VỀ MẤT CÂN BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH TẠI SƠN LA

1. Tỷ số giới tính khi sinh theo kết quả Tổng điều tra dân số năm 2009

 Theo số liệu niên giám thống kê tỉnh: Tỷ số giới tính khi sinh là 101,2 bé trai/100 bé gái. Trong đó, tỷ số giới tính ở thành thị là 103/100 và tỷ số giới tính ở nông thôn là 100,4/100. Như vậy, qua số liệu cho thấy tỷ số giới tính giữa khu vực thành thị và nông thôn chưa mất cân bằng giới tính khi sinh; Tuy nhiên, theo số liệu niên giám thống kê chuyên ngành Tổng cục Dân số - KHHGĐ năm 2009: Tỷ số giới tính khi sinh  là 120,9 bé trai/100 bé gái. Trong đó, tỷ số giới tính ở thành thị là 135/100 và tỷ số giới tính ở nông thôn là 119,0/100. Như vậy, qua số liệu cho thấy tỷ số giới tính giữa khu vực thành thị và nông thôn có sự khác biệt và có tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh.

2. Tỷ số giới tính khi sinh giai đoạn năm 2010-2015

- Tỷ số giới tính khi sinh theo niên giám thông kê tỉnh: Năm 2010 là 101,02/100 ( thành thị 103,39/100, nông thôn 100,60/100); năm 2011 là 101,00/100 ( thành thị 101/100, nông thôn 100,90/100); năm 2012 là 101,02/100 ( thành thị 1031,07, nông thôn 101,15/100); năm 2013 là 101,33/100 ( thành thị 100,73/100, nông thôn 101,42/100); năm 2014 là 101,08/100 ( thành thị 105,99/100, nông thôn 100,32/100);

- Tỷ số giới tính khi sinh theo niên giám thống kê chuyên ngành Tổng cục Dân số - KHHGĐ: Năm 2010 là 109,8/100; năm 2011 là 103,2/100; năm 2012 là 108,8/100; năm 2013 là 114,4/100; năm 2014 là 117,5/100; năm 2015 là 117,5/100.

+ Tỷ số giới tính khi sinh ở thành thị và nông thôn năm 2009-2015

(Đơn vị tính: Số nam/100 nữ)

Khu vực

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

 

Năm 2013

2013

 

Năm 2014

2014

Năm 2015

1

Toàn tỉnh

120,9/100

109,8/100

103,2/100

108,8/100

114,4/100

117,5/100

117,5/100

2

Thành thị

135/100

127,9/100

117/100

108,7/100

114,6/100

119,5/100

121,4/100

3

Nông thôn

117/100

109/100

102/100

109,0/100

114,1/100

116,2/100

115,4/100

 

 

 

+ Tỷ số giới tính khi sinh cụ thể từng huyện, thành phố theo số liệu báo

cáo thông kê chuyên ngành Dân số từ năm 2009– 2015.

(Đơn vị tính: Số nam/100 nữ)

 

TT

Huyên,TP

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

1

Thành phố

112,0

113,3

109,9

107,9

116,9

127,0

137,2

2

Mai Sơn

112,8

100,4

109,9

106,0

113,7

116,9

123,9

3

Thuận Châu

133,5

114,8

123,8

111,9

108,6

123,6

116,5

4

Quỳnh Nhai

139,7

122,5

108,7

105,4

109,6

120

116,3

5

Yên Châu

118,6

107,2

97,8

106

105

104,2

106,2

6

Mộc Châu

133,2

112,3

117,5

104,6

136,9

113

121,6

7

Bắc Yên

115,0

132,5

117,8

114,4

109,4

102,4

108,8

8

Phù Yên

125,8

106,0

109,4

112,2

116,6

110,4

112,4

9

Sốp Cộp

108,7

96,4

157,4

119,7

102

111

105,2

10

Mường La

117,5

120,4

109

109,0

123

128,3

118

11

Sông Mã

110,3

99,1

104,2

106,2

114,7

118,4

114,2

  12

Vân Hồ

-

 

 

-

-

133,5

132,0

 

Toàn tỉnh

 

109,8

103,2

108,8

114,4

117,5

117,5

Theo số liệu báo cáo thông kê chuyên ngành dân số từ năm 2009 – 2015 cho thấy: Có 01 huyện tỷ số giới tính cao liên tục trong 4 năm liền như huyện Phù Yên ( năm 2012 là 112,2, năm 2013 là 116,6, năm 2014 là 110,4, năm 2015 là 112,4); Có 5 huyện tỷ số giới tính cao và liên tục trong 3 năm liền (từ năm 2013-2015) gồm các huyện, thành phố: huyện Sông Mã, Mường La, Mộc Châu, Mai Sơn, thành phố có tỷ số giới tính từ 114,7-137,2; Có 2 huyện tỷ số giới tính khi sinh cao liên tục trong 2 năm 2014-2015 như huyện Quỳnh Nhai, Vân Hồ tỷ số giới tính khi sinh  từ 116-133,5.

         

 

 

 

 

 

 

Khuvực

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Tổng

Trai

gái

Tỷ số

Tổng

Trai

gái

Tỷ số

Tổng

Trai

gái

Tỷ số

Toàn tỉnh

19.050

9.972

9.078

109,8/100

20.758

10.543

10.543

103,2/100

22.398

11.671

10.727

108,8

Thành thị

2.683

1.506

1.177

127,9/100

2.082

1.121

961

117/100

2.549

1.328

1.221

108,7

Nông thôn

16.367

8.553

7.814

109/100

18.676

9.422

9.254

102/100

19.849

10.343

9.506

109,0

            

 

Khu vực

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Tổng

Trai

gái

Tỷ số

Tổng

Trai

gái

Tỷ số

Tổng

Trai

gái

Tỷ số

Toàn tỉnh

21.721

11.177

9.810

114,4/100

21.748

11.673

9.928

117,5/100

22.142

11.963

10.179

117,5

Thành thị

2.271

1.213

1.058

114,6/100

2.167

1.180

987

119,5/100

2.457

1.347

1.110

121,4

Nông thôn

19.456

10.367

9.089

114,1/100

19.581

10.525

9.056

116,2/100

19.685

10.546

9.139

115,4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thống kê truy cập
  • Đang online: 46
  • Hôm nay: 75
  • Trong tuần: 1386
  • Tất cả: 148244