TRUYỀN THÔNG DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA HĐND TỈNH QUY ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHI TRẢ CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI, ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG HƯU TRÍ XÃ HỘI THÔNG QUA TỔ CHỨC DỊCH VỤ CHI TRẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH VĂN BẢN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025.
- Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật ngày 19/02/2025.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL ngày 25/6/2025.
- Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015.
- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
- Nghị định số 78/2028/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chỉnh phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
- Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
- Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
- Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15/9/2021 của Bộ Tài Chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
- Thông tư số 50/2024/TT-BTC ngày 17/7/2024 của Bộ Tài Chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15/9/2021 của Bộ Tài Chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
- Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 25/11/2022 của Thủ tướng Chính phủ về thúc đẩy chuyển đổi số trong chi trả an sinh xã hội không dùng tiền mặt.
2. Cơ sở thực tiễn
Sơn La là một tỉnh miền núi biên giới, có diện tích tự nhiên rộng; dân số trên 1,4 triệu người với 12 dân tộc cùng sinh sống, địa hình nhiều đồi núi hiểm trở, chia cắt, độ dốc lớn, giao thông đi lại khó khăn. Hiện nay trên toàn tỉnh có 42.442 đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ giúp xã hội tại cộng đồng, trong đó: số đối tượng bảo trợ xã hội nhận tiền chi trả qua tài khoản đạt 52,4% (22.259 người), số đối tượng nhận chi trả bằng tiền mặt là 47,6% (20.183 người).
Thực hiện Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn Khoản 1 và Khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, trong đó mức chi phí chi trả cho đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tuỳ thuộc vào điều kiện địa bàn và thực tế số lượng đối tượng bảo trợ xã hội từng địa phương. Theo đó, Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La quy định áp dụng mức chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội hàng tháng thông qua tổ chức dịch vụ chi trả là 2% trên tổng số tiền chi trả trợ cấp thành công, đồng thời giao Sở Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài Chính và các đơn vị có liên quan lựa chọn đơn vị dịch vụ chi trả đảm bảo đúng theo quy định. Trên cơ sở đó Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố thực hiện ký kết hợp đồng với Bưu điện các huyện, thành phố để thực hiện chi trả chính sách cho đối tượng bảo trợ xã hội theo đúng quy định tại Khoản 3 Điều 34 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/83/2021 của Chính phủ.
Từ năm 2021 đến tháng 2 năm 2025, ngành Bưu điện tỉnh Sơn La đã thực hiện chi trả chính sách cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng vào thời gian cố định hàng tháng, đối với những trường hợp khó khăn trong đi lại, những lý do bất khả kháng không đi nhận trợ cấp được thì nhân viên bưu điện đến chi trả tận nhà qua đó tạo điều kiện thuận lợi, sự hài lòng và an tâm cho đối tượng nhận trợ cấp xã hội hàng tháng. Kết quả: Tổng số lượt người được chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội thông qua hệ thống bưu điện là 1.751.154 lượt với tổng kinh phí đã chi trả 928.498,65 triệu đồng; kinh phí chi trả qua tổ chức dịch vụ chi trả trên 22 tỷ đồng.
Ngày 01/7/2024, Chính phủ ban hành Nghị định số 76/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội, theo đó tại Khoản 1, Điều 1, Nghị định số 76/2024/NĐ-CP quy định: “Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01/7/2024 là 500.000 đồng/tháng” tương ứng với mức tăng 38,8% so với mức chuẩn trợ giúp quy đinh tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
Ngày 17/7/2024, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 50/2024/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 76/2021/TT-BTC ngày 15/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội, tại khoản 2, Điều 1 của Thông tư có quy định “Trường hợp thực hiện chi trả trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả: Mức chi phí chi trả được xác định theo tỷ lệ % trên tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tuỳ theo điều kiện địa bàn và thực tế số lượng đối tượng bảo trợ xã hội của từng địa phương”. Mặt khác, thực hiện Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 25/11/2022 của Thủ tướng chính phủ về thúc đẩy chuyển đổi số trong chi trả chính sách an sinh xã hội không dùng tiền mặt. Hiện nay trên địa bàn tỉnh Sơn La đã triển khai hình thức chi trả an sinh xã hội không dùng tiền mặt đối với các đối tượng trong đó có đối tượng bảo trợ xã hội, tuy nhiên tỷ lệ chi trả qua tài khoản mới đạt 52,4%. Do đó việc phải bổ sung quy định mức phí chi trả đối với phương thức điện tử (không dùng tiền mặt) khi thực hiện chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh là hết sức cần thiết.
Theo ý kiến của UBND các huyện, thị xã, thành phố (trước ngày 01/7/2025) đề xuất lựa chọn, áp dụng hình thức chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả (theo khoản 2 Điều 1 Thông tư số 50/2024/TT-BTC) với mức phí giữ nguyên đối với phương thức chi trả bằng tiền mặt là 2%, đối với phương thức điện tử mức phí từ 3.300 đồng/giao dịch – 5.500 đồng/ giao dịch tuỳ theo từng ngân hàng (tương ứng với tỷ lệ mức phí từ 0,45% - 0,75%/ tổng số tiền chi trả). Đồng thời qua tham khảo mức chi phí chi trả cho đối tượng bảo trợ xã hội do một số đơn vị cung cấp dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh đang thực hiện đề xuất: Bưu điện tỉnh Sơn La đề xuất mức phí chi trả trợ giúp xã hội bằng tiền mặt là 2%/tổng số tiền chi trả thành công, mức phí đối với chi trả trợ giúp xã hội qua tài khoản là 1%/ tổng số tiền chi trả thành công; Ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Sơn La đề xuất mức phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội qua tài khoản là 5.000 đồng/giao dịch thành công (tương ứng với 0,68%/ tổng số tiền chi trả thành công). Ngoài ra, tham khảo tỷ lệ chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại một số tỉnh (có các mức từ 0,75% đến 2,0%) như: Lai Châu 2,0% (Nghị quyết số 68/2024/NQ-HĐND ngày 09/12/2024), Hà Giang 1,7% (Nghị quyết số 30/2024/NQ-HDND ngày 12/12/2024), Đắc Nông 1.8% (Nghị quyết số 14/2024/NQ-HĐND ngày 11/12/2024), Quảng Nam 1.6% (Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND ngày 12/3/2025), Yên Bái 1,3% (Nghị quyết số 151/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024), Bắc Kạn 1,05% (Nghị quyết số 24/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024), Phú Thọ 1,15% (Nghị quyết số 11/2024/NQ-HĐND ngày 11/12/2024), Thanh Hóa 0,85% (Nghị quyết số 51/2024/NQ-HĐND ngày 14/12/2024).
Trên địa bàn tỉnh Sơn La, đối tượng bảo trợ xã hội chủ yếu thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, phần lớn ở địa bàn các xã, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi khó khăn; là đối tượng người cao tuổi (từ 75 tuổi trở lên), người khuyết tật (tâm thần, khuyết tật vận động…), trẻ em mồ côi, trẻ em dưới 3 tuổi… nhiều đối tượng không biết chữ hoặc sức khỏe yếu thường xuyên phải ủy quyền đi nhận trợ cấp; mức trợ cấp xã hội cho mỗi đối tượng ít (500.000 đồng đến 1.250.000 đồng/đối tượng). Hiện nay, việc chi trả trợ cấp xã hội đang thực hiện bằng 02 hình thức: Chi trả tiền mặt và qua tài khoản (tiền mặt 47,6%, qua tài khoản 52,4%). Việc duy trì thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt cho đối tượng an sinh xã hội còn nhiều khó khăn do: Cơ sở vật chất chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của đối tượng (Số lượng cây ATM rất ít chủ yếu phân bổ ở các điểm trung tâm, có những đối tượng phải di chuyển qua rất nhiều xã mới đến được điểm rút tiền; đối tượng phần đông thuộc hộ nghèo, hoàn cảnh rất khó khăn không có điện thoại thông minh để theo dõi dòng tiền lưu thông trong tài khoản, phần đông đối tượng không biết sử dụng điện thoại và thẻ rút tiền; mức trợ cấp hằng tháng thấp, đối tượng phải mất một phần chi phí để duy trì tài khoản…có một số đối tượng không an tâm khi chuyển tiền vào tài khoản của người được ủy quyền). Nhiều đối tượng ở vùng xâu, vùng xa không thể đến cây ATM rút tiền mặt (do các cây ATM ở xa). Do đó, vẫn phải chi tiền mặt đối với đối tượng yếu thế chưa có tài khoản điện tử và làm điểm giao dịch tiền mặt đối với các đối tượng đã có thẻ ATM, để đồng hành cùng người dân, đặc biệt là người dân ở địa bàn xã xa trung tâm chưa có trụ sở hoặc cây ATM của Ngân hàng.
Với mức đề xuất mức chi phí tối đa không quá 2,0% đối với phương thức chi trả bằng tiền mặt, mức phí tối đa không quá 0,75% đối với phương thức chi trả bằng điện tử (tương đương mức phí trung bình 9.900 đồng/đối tượng), lệ phí chi trả hàng tháng khoảng 422 triệu đồng/42.442 đối tượng/31 tỷ tiền trợ cấp hằng tháng là phù hợp với thực tế địa bàn, số lượng đối tượng, xu thế phát triển của xã hội và nguồn ngân sách tỉnh. Đồng thời đảm bảo cho tổ chức dịch vụ chi trả các khoản phí trong tổ chức thực hiện chi trả: Điện nước, công tác phí, quản lý theo dõi đối tượng (báo tăng, giảm kịp thời) và các phí giao dịch khác... Căn cứ thực tế hao phí trong tổ chức phục vụ chi trả BTXH hiện nay (lao động chi trả tiền mặt tại điểm chi trả, lao động chi trả trực tiếp tại địa chỉ đối với đối tượng già yếu hoặc ốm nặng không đủ sức khỏe để đi nhận tiền tại điểm chi trả, cơ sở vật chất...). Việc quy định mức chi phí hợp lý để đảm bảo quá trình chi trả trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện hiệu quả và minh bạch. Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị mức phí: Chi trả trợ giúp xã hội bằng tiền mặt tối đa không quá 2%; Chi trả trợ giúp bằng phương thức điện tử (không dùng tiền mặt) tối đa không quá 0,75% làm cơ sở xây dựng Nghị quyết.
Từ căn cứ pháp ý và cơ sở thực tiễn nêu trên việc Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Sơn La là cần thiết, đúng thẩm quyền, phù hợp với quy định hiện hành và thực tiễn của tỉnh.
II. NỘI DUNG CƠ BẢN
Dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh được trình bày gồm 4 điều, cụ thể như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Sơn La.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng; đối tượng bảo trợ xã hội được nhận hỗ trợ chi phí mai táng; hộ gia đình, cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội; đối tượng hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Mức chi phí chi trả cho tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả và nguồn kinh phí thực hiện
1. Mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội, như sau:
a) Đối với phương thức chi trả trực tiếp bằng tiền mặt: Mức tối đa không quá 2% trên tổng số tiền chi trả.
b) Đối với phương thức điện tử: Mức tối đa không quá 0,75% trên tổng số tiền chi trả.
2. Kinh phí thực hiện: Nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo và được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội theo phân cấp ngân sách của địa phương.
Điều 3: Tổ chức thực hiện
Điều 4: Điều khoản thi hành
Phòng Bảo trợ xã hội và Phòng chống tệ nạn xã hội - Sở Y tế